- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trần Duy V và chị Phạm Thị
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 496/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 408/2018/TLST-
HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Trần Duy V, sinh năm 1979
Bị đơn: Chị Phạm Thị Mỹ Q, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Đường P, Phường K, quận G, Thành phố H.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17
tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trần Duy V và chị Phạm Thị
Mỹ Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trần Duy V và chị Phạm Thị Mỹ Q thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 101, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh P cấp ngày 03 tháng 11 năm 2006 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Phạm Đức T, sinh ngày
06/9/2007 và cháu Lê Phạm Đức P, sinh ngày 18/11/2011 cho chị Phạm Thị Mỹ Q trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Anh Lê Trần Duy V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cháu Lê Phạm Đức T, Lê Phạm Đức P là 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng cho đến khi 02 con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 5/2018. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Anh Lê Trần Duy V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp anh Lê Trần Duy V lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Phạm Thị Mỹ Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lê Trần Duy V.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày chị Phạm Thị Mỹ Q có đơn thi hành án, nếu anh Lê Trần Duy V
chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Lê Trần Duy V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án
này. Nợ chung: Không có.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)
đồng do anh Lê Trần Duy V tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Lê Trần Duy V phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Lê Trần Duy V đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0028873 ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố H. Anh Lê Trần Duy V đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.G; - Chi cục THA DS Q.G; - UBND xã A; - Lưu: VP, hồ sơ (Thoa). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |