vanban.org

Quyết định 496/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trần Duy V và chị Phạm Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trần Duy V và chị Phạm Thị Mỹ Q thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trần Duy V và chị Phạm Thị
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 496/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 408/2018/TLST-

HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Trần Duy V, sinh năm 1979

Bị đơn: Chị Phạm Thị Mỹ Q, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Đường P, Phường K, quận G, Thành phố H.

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình

năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17

tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà

giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trần Duy V và chị Phạm Thị

Mỹ Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trần Duy V và chị Phạm Thị Mỹ Q thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 101, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh P cấp ngày 03 tháng 11 năm 2006 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Phạm Đức T, sinh ngày

06/9/2007 và cháu Lê Phạm Đức P, sinh ngày 18/11/2011 cho chị Phạm Thị Mỹ Q trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Anh Lê Trần Duy V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cháu Lê Phạm Đức T, Lê Phạm Đức P là 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng cho đến khi 02 con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 5/2018. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Anh Lê Trần Duy V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con

chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp anh Lê Trần Duy V lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh

hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Phạm Thị Mỹ Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lê Trần Duy V.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người

trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày chị Phạm Thị Mỹ Q có đơn thi hành án, nếu anh Lê Trần Duy V

chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Lê Trần Duy V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án

này. Nợ chung: Không có.

- Veà aùn phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)

đồng do anh Lê Trần Duy V tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Lê Trần Duy V phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Lê Trần Duy V đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0028873 ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố H. Anh Lê Trần Duy V đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ