- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc G và anh Trần Thanh V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 496/2018/QĐST-HNGĐ | CT, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 375/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Lê Ngọc G, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp Long Hòa B, xã Long Định, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Trần Thanh V, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp Đông, xã Long Định, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/7/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc G và anh Trần Thanh V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Lê Ngọc G và anh Trần Thanh V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Vũ L, sinh ngày 18/02/2007. Khi ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu L cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh V không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị G chưa có yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung theo luật định mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: Chị Lê Ngọc G tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị G đã đóng 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008397 ngày 11/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Do đó, chị G được hoàn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Song Thuận; - UBND xã Long Định; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH THẨM PHÁN HUỲNH THỊ TRÚC MAI |