vanban.org

Quyết định 495/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Trần Thanh T. 2.

Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Trần Thanh T có 01 (một) con chung là Trần Thanh T1, sinh ngày 27/11/2019. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Thanh T1. Ghi nhận việc bà Trần Thị H không yêu cầu ông Trần Thanh T cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Trần Thanh T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Trần Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 495/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 14 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 351/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp Đông Hoà, xã Kim Sơn, tỉnh Đồng Tháp. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx

- Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp Tân Huề Đông, xã Phú Túc, tỉnh Vĩnh Long. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxxx Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Trần Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Trần Thanh T có 01 (một) con chung là Trần Thanh T1, sinh ngày 27/11/2019. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Thanh T1. Ghi nhận việc bà Trần Thị H không yêu cầu ông Trần Thanh T cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị H và ông Trần Thanh T cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Trần Thị H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Trần Thị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006752 ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn lại cho bà Trần Thị H số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ