- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy T - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------------- Số: 495/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 28 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 462/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024, giữa;
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn V, xã C, huyện G, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Thôn V, xã C, huyện G, thành phố Hà Nội.
(Đăng ký kết hôn số 58 ngày 25/11/2015 của UBND xã C, huyện G, thành phố Hà Nội).
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh T và chị H cùng xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Duy K, sinh ngày 08/8/2017 và Nguyễn An V, sinh ngày 18/3/2019.
Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Giao con chung là Nguyễn An V cho anh Nguyễn Duy T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và giao con chung là Nguyễn Duy K cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 11/2024 cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T và chị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Anh T, chị H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung là động sản, bất động sản: Anh T và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về các khoản nợ chung: Anh T và chị H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Duy T tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0065603 ngày 14/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh Nguyễn Duy T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện G; - Các đương sự; - UBND xã C, huyện G, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cồ Khắc Đam |