- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chu Mạnh H - Chị Nguyễn Thị Thanh H1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 495/2021/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 197, quyển số 01, đăng ký ngày 14/10/2008 của UBND xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội (Nay là phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 340/2021/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Chu Mạnh H, sinh năm 19XX;
Nơi ĐKNKTT và nơi cư trú: số X Tập thể HVCSND, tổ dân phố số X, phường C N 2, quận B T L, TP Hà Nội.
+ Chị Nguyễn Thị Thanh H1, sinh năm 19XX;
Nơi ĐKNKTT: tổ X, phường N T, quận C G, TP Hà Nội; nơi tạm trú: số X Tập thể HVCSND, tổ dân phố số X, phường C N 2, quận B T L, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/12/2021, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm: Anh Chu Mạnh H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh H và chị H1 có 02 con chung là cháu Chu Nguyễn Minh N, sinh ngày 28/7/20XX và cháu Chu Nguyễn Minh H2, sinh ngày 14/12/20XX. Khi ly hôn vợ chồng anh chị thỏa thuận cháu N và cháu H2 do chị H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con đối với mỗi con chung là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/1 con chung kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung, công nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Anh H và chị H1 tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Chu Mạnh H và chị Nguyễn Thị Thanh H1.
- Về con chung: Anh H và chị H có 02 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu Chu Nguyễn Minh N, sinh ngày 28/7/20XX và cháu Chu Nguyễn Minh H2, sinh ngày 14/12/20XX cho chị Nguyễn Thị Thanh H1 trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Anh Chu Mạnh H cấp dưỡng nuôi con đối với mỗi con chung là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/1 con chung kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Chu Mạnh H có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị H1 phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phi, lê ̣ phi Tòa án số: AA/2020/0042792 ngày 15/11/2021 của Chi
́
́ cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm TP Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lưu Ngọc Cảnh |