- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 495/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 696/2020/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 08 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh T.T.T, sinh năm 1981; Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: số 42, phố N, phường Ô, quận Đ, Thành phố H.
- Chị H.T.P.T, sinh năm 1981; Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: số 42, phố N, phường Ô, quận Đ, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh T.T.T và chị H.T.P.T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu có đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 12 năm 2017 tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận H, Thành phố H. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc, vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay, tuy vẫn sống chung một nhà nhưng không còn quan tâm đến nhau. Nay anh T và chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh T và chị T cùng đề nghị được Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: anh T.T.T và chị H.T.P.T có 02 con chung là cháu T.H.K.A (nữ), sinh ngày 21.7.2009 và cháu T.T.M (nam), sinh ngày 16.01.2013. Ly hôn anh chị thoả thuận anh T sẽ nuôi cháu T.T.M và chị H.T.P.T sẽ nuôi cháu T.H.K.A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung: Anh T.T.T và chị H.T.P.T xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ: anh T.T.T và chị H.T.P.T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị H.T.P.T tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T.T.T và chị H.T.P.T.
- Về con chung: Xác nhận anh T.T.T và chị H.T.P.T có hai con chung là cháu T.H.K.A (nữ), sinh ngày 21.7.2009 và cháu T.T.M (nam), sinh ngày 16.01.2013. Giao cho anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T.T.M và chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T.H.K.A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T.T.T và chị H.T.P.T xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh T.T.T và chị H.T.P.T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H.T.P.T tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014716 ngày 25 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đinh Thị Kiều My |