vanban.org

Quyết định 495/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Bảo T và bà Nguyễn Thị T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Bảo T và bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 495/2020/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 13 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 20/02/2020, giữa:

Ông Trần Bảo T, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Ấp M, xã L huyện V, tỉnh G. Tạm trú: Số 4324 đường P, khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố H - Là nguyên đơn.

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1976. Thường trú: Ấp H, xã Y, huyện V, tỉnh L. Tạm trú: Số 01 đường K, khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố H - Là bị đơn.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05/5/2020 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc thụ lý số 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 20/02/2020.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ việc là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Bảo T và bà Nguyễn Thị T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân:

Ông Trần Bảo T và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã L huyện V, tỉnh G chứng nhận ngày 21/3/2005 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật).

2.2. Về con chung:

- Các bên cùng xác nhận có 03 con chung là trẻ Trần Nguyễn N, sinh ngày 16/12/2010, trẻ Trần Nguyễn C, sinh ngày 02/11/2005 và trẻ Trần Nguyễn U, sinh ngày 17/01/2007.

- Sau khi ly hôn giao 03 con chung cho ông Trần Bảo T trực tiếp nuôi dưỡng.

- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với bà Nguyễn Thị T cho đến khi có đơn yêu cầu.

Người không được trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Ông Trần Bảo T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí. Được trừ vào số tiền án phí đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số 0064961 ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố H. Ông Trần Bảo T đã nộp đủ và được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí chênh lệch./.

Cỡ chữ