- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1981; Địa chỉ: 100/5/12A Miếu Gò Xoài, phường A, quận Y1, Thành phố M; Bà Châu Ngọc H, sinh năm 1985; Địa chỉ: 4.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 495/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Y, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý 384/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1981; Địa chỉ: 100/5/12A Miếu Gò Xoài, phường A, quận Y1, Thành phố M; Người yêu cầu: Bà Châu Ngọc H, sinh năm 1985; Địa chỉ: 4.07 lô A1 chung cư 312 Lạc Long Quân, Phường X, Quận Y, Thành phố M. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1981; Địa chỉ: 100/5/12A Miếu Gò Xoài, phường A, quận Y1, Thành phố M; Bà Châu Ngọc H, sinh năm 1985; Địa chỉ: 4.07 lô A1 chung cư 312 Lạc Long Quân, Phường X, Quận Y, Thành phố M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh T và bà Châu Ngọc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn Số 93, Quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường X1, Quận Y, Thành phố M cấp ngày 14/11/2005 không còn giá trị . b. Về con chung: Bà Châu Ngọc H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con 02 chung tên Huỳnh Châu An Khang, sinh ngày 26/3/2006 và Huỳnh Châu Phúc Thịnh, sinh ngày 20/11/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông Huỳnh Thanh T cấp dưỡng nuôi con. Ông Huỳnh Thanh T có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ch của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. d. Về lệ phí: Ông Huỳnh Thanh T tự nguyện chịu lệ ph hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AG/2014/0004281 ngày 14/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố M; ông T đã nộp đủ tiền lệ ph . 3. Các quyền và ngh a vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu được thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.M; - VKSND Quận Y; - Chi cục THADS Quận Y; - Đương sự; - Ủy ban nhân dân Phường X1, Quận Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Mỹ Duyên |