vanban.org

Quyết định 494/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 25/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1. Về án phí: Sung vào ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 300.

2. Về quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự: Ông Châu Văn D và bà Võ Thị Mỹ L có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự. 3. Trả lại các giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu cho các đương sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Châu Văn D - Võ Thị Mỹ L"
  • Tòa quyết gì? 1. Về án phí: Sung vào ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 300.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 494/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 553/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Châu Văn D, sinh năm 1968; Địa chỉ: 14/69 đường C, Tổ 5, khu vực 2, phường X, thành phố H, tỉnh T.

2. Bà Võ Thị Mỹ L, sinh năm 1971; Địa chỉ: 14/69 đường C, Tổ 5, khu vực 2, phường X, thành phố H, tỉnh T.

Xét thấy: Người yêu cầu là ông Châu Văn D và bà Võ Thị Mỹ L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 48 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 553/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

2.1. Về án phí: Sung vào ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Châu Văn D và bà Võ Thị Mỹ L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006263 ngày 27/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

2.2. Về quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự: Ông Châu Văn D và bà Võ Thị Mỹ L có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2.3. Trả lại các giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu cho các đương sự.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ