- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đoàn Duyên - Nguyễn Anh Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 494/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 694/2020/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Đoàn D, sinh năm 1985; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 132, tổ 28, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội; chỗ ở: Phòng D1212 chung cư I, 423 M, quận H, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1984; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 132, tổ 28, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đoàn D và anh Nguyễn Anh Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 20/11/2010 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đoàn D và anh Nguyễn Anh Đ thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đức M (nam), sinh ngày: 16/9/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu M cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) một tháng kể từ tháng 9/2020.
. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Đoàn D và anh Nguyễn Anh Đ tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị Nguyễn Thị Đoàn D và anh Nguyễn Anh Đ thống nhất xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Đoàn D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình và không có yêu cầu gì đối với anh Nguyễn Anh Đ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đoàn D và anh Nguyễn Anh Đ.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đoàn D và anh Nguyễn Anh Đ có 01 con chung là Nguyễn Đức M. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị, giao cháu Minh cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) một tháng kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Đoàn D và anh Nguyễn Anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Đoàn D và anh Nguyễn Anh Đ xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Đoàn D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0014715 ngày 25/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đ; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ; - UBND phường P, quận Đ, TP.Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 130/2010, Quyển số 01/2010, ngày 20/11/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐINH QUỐC TRÍ |