vanban.org

Quyết định 494/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh H và anh Đoàn Hoài N. Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Minh H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đoàn Minh T kể từ tháng 11/2018 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cháu Đoàn Đại… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 494/2018/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 23 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 637/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Đoàn Hoài N, sinh năm 1974.

CMND số: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 21/12/2014.

ĐKHK: Số 14 phố H, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Trú tại: Phố L, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Minh H, sinh năm 1977.

CMND số: xxxxxxxxx, Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 30/11/2006.

ĐKHK: Phố H, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Trú tại: Phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nội dung vụ việc như sau:

Chị Nguyễn Minh H và anh Đoàn Hoài N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10/12/1996 tại UBND phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên không còn tình cảm với nhau, tính cách và quan điểm sống không còn phù hợp. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Minh H và anh Đoàn Hoài N có 02 con chung là cháu Đoàn Đại V, sinh ngày 26/12/1996 và cháu Đoàn Minh T, sinh ngày 29/8/2007. Sau ly hôn, các bên thỏa thuận: chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, kể từ tháng 11/2018 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cháu Đoàn Đại V đã trên 18 tuổi, ở với ai là do cháu quyết định nên Tòa án không xem xét. Chị H và anh N tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị Nguyễn Minh H và anh Đoàn Hoài N không yêu cầu giải quyết. Các đương sự tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Minh H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh H và anh Đoàn Hoài N kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội thể hiện một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn thể hiện đời sống chung không thể kéo dài. Chị Nguyễn Minh H và anh Đoàn Hoài N cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh N.

Về con chung: Chị Nguyễn Minh H và anh Đoàn Hoài N có 02 con chung là cháu Đoàn Đại V, sinh ngày 26/12/1996 và cháu Đoàn Minh T, sinh ngày 29/8/2007. Sau ly hôn, các bên thỏa thuận: chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, kể từ tháng 11/2018 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cháu Đoàn Đại V đã trên 18 tuổi, ở với ai là do cháu quyết định nên Tòa án không xem xét. Chị H và anh N tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.

Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của chị H và anh N là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận.

Đối với việc cấp dưỡng nuôi con, do các bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị Nguyễn Minh H và anh Đoàn Hoài N không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. Sau ly hôn các bên tự lo chỗ ở như hiện nay.

Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Minh H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh H và anh Đoàn Hoài N.

- Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Minh H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đoàn Minh T kể từ tháng 11/2018 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cháu Đoàn Đại V đã trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét.

Đối với việc cấp dưỡng nuôi con, do các bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị Nguyễn Minh H và anh Đoàn Hoài N không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Các đương sự tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy theo biên lai thu tiền số 0006474 ngày 19 tháng 11 năm 2018, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ