- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YCCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dƣơng Văn H và bà Nguyễn Thị T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 494/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN & SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 663/2017/TLST-VHNGĐ ngày 01/11/2017 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Ông Dƣơng Văn Hiển - sinh năm 1955
Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1957 Cùng trú tại: Số 47 ngõ 640 phố NVC - tổ 13 - phường GT - quận Long Biên - TP Hà Nội.
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/11/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dƣơng Văn H và bà Nguyễn Thị T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác nhận ông Hiển và bà T có 02 con chung là: Dƣơng Anh T - sinh năm 1981 (Nam) và Dƣơng Thị Kim O - sinh năm 1983 (Nữ). Các con chung của ông, bà đều đã trưởng thành, có gia đình riêng.
2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về lệ phí: Ông H và bà T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Ông H và bà T mỗi người đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng lệ phí theo các Biên lai số 6156 và 6157 ngày 01/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên - TP Hà Nội. Nay được chuyển thành lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND Q. Long Biên; - Chi cục THADS Q. Long Biên; - UBNDP. Ngọc Lâm; - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | Nguyễn Thị Phương Huyền |