- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễn Minh H và chị Trần Thị Trường G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh H và chị Trần Thị Trường G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 494/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 22 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 680/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1984; Cư trú tại: Đường Đ, khu phố A, phường S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị Trần Thị Trường G, sinh năm 1987; Cư trú tại: Đường Đ, khu phố L, phường S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh H và chị Trần Thị Trường G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh H và chị Trần Thị Trường G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 cháu, tên Nguyễn Trần Minh K1, sinh năm 2008 và Nguyễn Trần Minh K2, sinh năm 2015; anh chị thống nhất giao cháu K1 cho anh H, giao cháu K2 cho chị G trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung, không bên nào cấp dưỡng cho bên nào. Anh H, chị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm HNGĐ (trong đó chịu thay cho chị G 75.000 đồng); anh H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0004550 ngày 04-10-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh được khấu trừ, hoàn trả lại cho anh H 150.000 đồng. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - PKTNV TA tỉnh; - VKSND TPTN; - CCTHADS TPTN; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Phan Tuyến |