- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đăng T và Nguyễn Thị Kim H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 493/2025/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 07 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 432/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 04 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Đăng T, sinh năm 1986; Đăng ký thường trú: Số 565, V, N, thành phố C, tỉnh An Giang;
Nơi cư trú: Số 4B, đường Võ Thị T, ấp 1, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1988; Đăng ký thường trú: Tổ 20, V, N, thành phố C, tỉnh An Giang;
Nơi cư trú: Số 4B, đường Võ Thị T, ấp 1, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đăng T và bà Nguyễn Thị Kim H có đăng ký kết hôn và được cấp Giấy Chứng nhận kết hôn số 21 ngày 11/03/2016, do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố C, tỉnh An Giang cấp; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Minh Đ, sinh ngày 04/6/2017. Hai bên thoả thuận giao trẻ Đ cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng và ông Trần Đăng T có có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng) m i tháng, b t đầu thi hành t tháng 05/2025 cho đến khi trẻ Đ tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự xác định không có.
M i bên đương sự thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đăng T và bà Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn. Giấy Chứng nhận kết hôn số 21 ngày 11/03/2016, do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố C, tỉnh An Giang cấp cho ông Trần Đăng T và bà Nguyễn Thị Kim H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Minh Đ, sinh ngày 04/6/2017. Bà H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Đ; ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng) m i tháng, b t đầu thi hành t tháng 05/2025 cho đến khi trẻ Đ tròn 18 tuổi.
Kể t ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chưa thi hành cấp dưỡng số tiền trên, thì hàng tháng ông T còn phải trả cho bà H số tiền lãi do chậm thực hiện hiện nghĩa vụ trả tiền được xác định theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản tr ho c gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Cùng xác định không có, Toà án không xem xét.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Cùng xác định không có, Toà án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông Trần Đăng T và bà Nguyễn Thị Kim H m i người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được cấn tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0064237 ngày 16 tháng 04 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND phường N; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hà Thị Xuân Lan |