- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 493/2023/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 31 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 631/2023/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 03 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Ông Bùi Duy Ch, sinh năm 1995;
Địa chỉ: 59/82, khu phố 2, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ;
2. Bà Lương Như B, sinh năm 1994;
Địa chỉ: 28/8, đường 32, tổ 8, khu phố 7, phường L, thành phố T, Thành Phố H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Ngày 14 tháng 03 năm 2023, ông Bùi Duy Ch, bà Lương Như B cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, ông Ch và bà B thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 23 tháng 03 năm 2023. Ông Ch có địa chỉ thường trú và đang cư trú tại 59/82, khu phố 2, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ, đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình; Do đó, đơn yêu cầu của ông Ch và bà B được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Bùi Duy Ch, bà Lương Như B đăng ký kết hôn tự nguyện từ ngày 01/06/2017 tại Uỷ ban nhân dân phường Q, thành phố B, tỉnh Đ theo giấy đăng ký kết hôn số 37 ngày 01/06/2017. Ông Ch và bà B xác nhận có 01 con chung tên là Bùi Ngọc Diệp C, sinh ngày 11/08/2018. Ly hôn, ông Ch và bà B thoả thuận sẽ giao con cho bà Lương Thị B trực tiếp nuôi dưỡng và anh Bùi Duy Ch sẽ cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung là 3 triệu đồng/tháng kể từ tháng 04 năm 2023 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Về tài sản chung, ông Ch, bà B xác định tự thoả thuận; Nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình chung sống, ông Ch và bà B thừa nhận có nhiều điểm khác biệt trong cách sống và quan điểm sống, không hiểu được nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. ông Ch, bà B xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy, ông Ch và bà B thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của ông Ch và bà B đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông Ch và bà B.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Bùi Duy Ch và bà Lương Như B.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc Diệp C, sinh ngày 11/08/2018 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng; ông Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3 triệu đồng/tháng kể từ tháng 04 năm 2023 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, ông Ch vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Ông Ch có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Ông Bùi Duy Ch và bà Lương Như B mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mơi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 0006882 ngày 16/03/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Ông Ch, bà B đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã (phường) ĐKKH; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Hòa |