vanban.org

Quyết định 493/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Y và bà Vũ Thị D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 98 ngày 14/11/2019 tại Ủy ban nhân dân phường Q, Quận B, Thành phố H) Về con chung: Ông Nguyễn Thanh Y và bà Vũ Thị D xác định không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ H
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 493/2023/QĐST-HNGĐQuận X, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X – THÀNH PHỐ H

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 358/2023/HNST ngày 10 tháng 08 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh Y, sinh năm 1990; Và bà Vũ Thị D, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ thường trú: 874/56/25A ĐVB, Phường S, Quận X, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 29 tháng 08 năm 2023, Tòa án nhân dân Quận X đã lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Y và bà Vũ Thị D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 98 ngày 14/11/2019 tại Ủy ban nhân dân phường Q, Quận B, Thành phố H) [2] Về con chung: Ông Nguyễn Thanh Y và bà Vũ Thị D xác định không có. [3] Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Nguyễn Thanh Y và bà Vũ Thị D tự thỏa thuận. [4] Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Thanh Y và bà Vũ Thị D xác định không có. [4] Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Thanh Y tự nguyện nộp toàn bộ. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Y và bà Vũ Thị D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 98 ngày 14/11/2019 tại Ủy ban nhân dân phường Q, Quận B, Thành phố H)

- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh Y và bà Vũ Thị D xác định không có

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Thanh Y và bà Vũ Thị D tự thỏa thuận. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Thanh Y tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Y đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0042371 ngày 07/08/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X. Ông Y đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ