vanban.org

Quyết định 493/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Hồ V và ông Hoàng Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 493/2022/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 20 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 604/2022/TLST-HNGĐ

ngày 11 tháng 11 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Võ Hồ V, sinh năm 1992.

Địa chỉ thường trú: Thôn 1, xã Đường 10, huyện BĐ, tỉnh BP.

Địa chỉ tạm trú: Số 492/16 N, Phường H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Nhà 12, Thôn M, xã HN, huyện DL, tỉnh LĐ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Trích lục kết hôn số 23/2018 ngày 27 tháng 3 năm 2018 của

Ủy ban nhân dân Xã Hòa Ninh, huyện DL, tỉnh LĐ thì bà Võ Hồ V và ông Hoàng

Văn T có quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong

Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự

nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Hồ V và ông Hoàng Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Võ Hồ V và ông Hoàng Văn T có 01 người con chung

là Hoàng Trung K, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2019.

Giao người con chung là Hoàng Trung K, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2019

cho bà Võ Hồ V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hoàng Văn T cấp dưỡng cho con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2023 cho đến khi con chung Hoàng Trung K thành niên.

Bà Võ Hồ V và ông Hoàng Văn T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm

sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Ông Hoàng Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

Kể từ ngày bà Võ Hồ V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hoàng Văn T

không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Hoàng Văn T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm

ngàn đồng) bà Võ Hồ V và ông Hoàng Văn T chịu toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà bà Võ Hồ V và ông Hoàng Văn T đã nộp theo biên lai số AA/2021/0007800 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Bà Võ Hồ V và ông Hoàng Văn T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ