- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Bành Minh Thủy"
- Tòa quyết gì? I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 314/2018/TLST-DS
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ──────────── Số: 493/2020/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều
479 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 314/2018/TLST-
DS ngày 07/05/2018 về việc “Tranh chấp về tài sản chung”;
Xét thấy: Nguyên đơn ông TY nộp đơn đề ngày 27 tháng 4 năm 2020 tự
nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp về tài sản chung” giữa
nguyên đơn ông TY và bị đơn bà H theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 314/2018/TLST-DS
ngày 07/05/2018 về việc “Tranh chấp về tài sản chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông TY, sinh năm 1971
Địa chỉ: 185/42 V, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà H, sinh năm 1964
Địa chỉ: Quận Hoa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Công ty TNHH Sản xuất phim Trung Thu
Trụ sở: 136 OP, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tú, chức vụ: Giám đốc.
2/ Bà Bánh, sinh năm 1967
Địa chỉ: 560/9/9 Trường Chinh, Phường 13, quận Tân Bình, Thành phố
Hồ Chí Minh.
3/ Bà Xu, sinh năm 1974
Địa chỉ: Số 46 Đường số 21, Thành phố Hồ Chí Minh.
4/ Bà A, sinh năm 1963
Địa chỉ: Nhà số 1, thành phố Hải Phòng.
5/ Bà Na, sinh năm 1960
Địa chỉ: USA.
II/ Về án phí: Trả lại cho ông TY số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 14.390.000 đồng (Mười bốn triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0044421 ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
III/ Bà Na được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ
ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự khác có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao (Tại Tp.HCM); - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (Tại Tp.HCM); - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự Tp.Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |