- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 493/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 572/2019/TLST-HN Ngày 11/4/2019 về việc: “ Ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị G , sinh năm: 1989
HKTT: xóm 36, xã Xuân H, huyện Xuân T , tỉnh Nam Định
Trú tại: A, Bàu Đ, tổ 7, khu phố 3, phường Tân H, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th , sinh năm: 1986
HKTT: xóm 36, xã Xuân H, huyện Xuân T , tỉnh Nam Định
Trú tại: A, Dương Thị M, tổ 8, khu phố 6, phường Hiệp T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/4/2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án;
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị G và ông Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn.
Giấy chứng kết hôn số 28/2011 quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã Xuân H, huyện Xuân T , tỉnh Nam Định cấp ngày 15/02/2011 không còn giá trị.
1.2 Về con chung: có 02 con chung Nguyễn Đức M, sinh ngày 10/3/2013; Nguyễn Minh T, sinh ngày 16/8/2011. Giao con chung Nguyễn Minh T cho ông Nguyễn Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Nguyễn Đức M cho bà Trần Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí HNGĐ là 150.000đ, bà Trần Thị G tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà G đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0015645 ngày 11/4/2019 tại chi cục Thi hành án Quận 12. Hoàn trả cho G 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND xã Xuân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THẨM PHÁN Ma Văn Nhất |