vanban.org

Quyết định 493/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Minh T và bà Mai T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Minh T và bà Mai T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Minh T và bà Mai T.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 493/2019/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 401/2019/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, của:

Người yêu cầu:

1/ Ông Võ Minh T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: C4/39 ấp 3, xã L, huyê ̣n B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Mai T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: A4/155 tổ 4, ấp 1, xã V, huyê ̣n B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn ngày 20 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn ngày 20 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Minh T và bà Mai T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Minh T và bà Mai T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 125/2017 do Ủy ban nhân dân xã Sông Ray, huyê ̣n Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 11/9/2017 không còn giá trị.

2.2 Về con chung: Ông T và bà T có 01 con chung tên là Võ Ha ̣ M (nữ), sinh ngày 20/10/2018. Ông Võ Minh T và bà Mai T yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về con chung và cấp dưỡng như sau : Bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triê ̣u đồng). Ông Võ Minh T và bà Mai T thực hiện việc giao và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 03 tây hàng tháng tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 03/6/2019 cho đến khi trẻ Võ Hạ My (nữ) trưởng thành. Trường hợp ông Võ Minh T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Mai T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Võ Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Mai T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Võ Minh T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Võ Minh T phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Sau khi ly hôn, ông Võ Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này. 2.3 Về tài sản chung: Ông Võ Minh T và bà Mai T khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Ông Võ Minh T và bà Mai T khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.5 Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồ

̀ng ). Ông Võ Minh T và bà Mai T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồ

̀ng ), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồ

̀ng ) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0025185 ngày 26/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Võ Minh T và bà Mai T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ