- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trí Dương"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 434/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế thi hành án theo quy định pháp luật thi hành án dân sự, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 493/2019/QĐST-DS | C, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Bị đơn Lê Văn D, sinh năm 1975 có đăng ký hộ khẩu tại ấp 2, xã Tân Nghĩa, huyện C nhưng theo xác nhận của Công an xã Tân Nghĩa thì từ tháng 06/2019 anh D và những người thân cùng hộ khẩu đã bán nhà, đất và bỏ địa phương đi không quay về sinh sống hay cư trú tại địa chỉ nêu trên. Tòa án đã tống đạt bằng phương thức niêm yết các văn bản tố tụng tại địa chỉ ấp 2, xã Tân Nghĩa, huyện C nhưng không đảm bảo anh D sẽ nhận được thông tin về các văn bản cần cấp, phát tống đạt. Do đó, ngày 15/10/2019, Tòa án đã ra Thông báo về việc nộp tiền tạm ứng chi phí đăng phát việc giải quyết vụ án trên phương tiện thông tin đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự và đã tống đạt Thông báo trên cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện C và anh Nguyễn Đức Tr biết nhưng Chi cục Thi hành án dân sự huyện C và anh Nguyễn Đức Tr không nộp tạm ứng chi phí đăng phát việc giải quyết vụ án trên phương tiện thông tin đại chúng. Đồng thời, các đương sự cũng không cung cấp được địa chỉ mới của anh Lê Văn D nên thuộc trường hợp chưa đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192, điểm g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 434/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế thi hành án theo quy định pháp luật thi hành án dân sự, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
Nguyên đơn: Chi cục Thi hành án dân sự huyện C;
Địa chỉ: khóm Mỹ Tây, TT. Mỹ Thọ, huyện C, tỉnh Đ.
Bị đơn:
Nguyễn Đức Tr,
sinh năm 1969;
Địa chỉ: số 90, Lê Lợi, khóm 4, phường 2, TP. C, tỉnh Đ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Tr là chị Nguyễn Thị Như Ý, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp Tân Thuận B, xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, Đ.
Lê Văn D,
sinh năm 1975;
Địa chỉ cuối cùng: ấp 2, xã Tân Nghĩa, huyện C, tỉnh Đ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Huỳnh Văn B,
sinh năm 1970.
Nguyễn Thị Nh,
sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: tổ 25, ấp 2, xã Tân Nghĩa, huyện C, tỉnh Đ.
Thái Thị Thu H,
sinh năm 1968.
Địa chỉ: số 90, Lê Lợi, khóm 4, phường 2, thành phố C, Đ.
Phạm Thị Ng,
sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp Bình Hòa Hạ, xã Thường Thới Hậu B, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đ.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Ng là ông Vũ Tuấn A, sinh năm 1970. Địa chỉ: số 103, đường Chi Lăng, phường 3, TP. C, tỉnh Đ.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo thủ tục chung.
- Anh Nguyễn Đức Tr được nhận lại 14.380.000đ (mười bốn triệu ba trăm tám mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 13203 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
- Về chi phí xem xét thẩm, định tại chỗ anh Tr phải nộp là 200.000đ (đã nộp và chi xong).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H; - THADS H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Văn Sang |