vanban.org

Quyết định 492/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim Q và ông Trang Sỉ Thanh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim Q và ông Trang Sỉ Thanh H đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim Q - Trang Sĩ Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim Q và ông Trang Sỉ Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 492/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hố Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 317/2026/HNST ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim Q, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, sinh năm: 1987, địa chỉ: Xã BC, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trang Sỉ Thanh H, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, sinh năm: 1985, địa chỉ: Xã BC, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim Q và ông Trang Sỉ Thanh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim Q và ông Trang Sỉ Thanh H đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Kim Q tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Q đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0010389 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Lê Mẫu 40/NQ01/2017 Thị Kim Q 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Thi hành tại Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Giấy chứng nhận kết hôn số 19/2025 tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 25/02/2025 không còn giá trị pháp lý.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ