- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTT và anh NHA.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 492/2022/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 07 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 376/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị NTT, sinh năm: 1986; Hộ khẩu thường trú: P110 B20 phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh NHA, sinh năm 1994; Hộ khẩu thường trú: P110 B20 phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTT và anh NHA.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Xác nhận chị T và anh HA có 02 con chung là: NQA, sinh ngày 04/12/2013; NHĐ (nam) sinh ngày 24/9/2016. Giao cháu QA cho chị T trực T nuôi dưỡng; giao cháu Hải Đ cho anh HA trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi chị T hoặc anh HA có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế;
Chị T, anh HA có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị T và anh HA không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về nợ chung: Chị T và anh HA không có nợ chung, không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Về án phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị T và anh HA để chị T chịu cả 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0070085 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |