vanban.org

Quyết định 492/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 13/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ANH BÙI QUỐC P VÀ CHỊ LÊ THỊ T 2.

Nơi nhận : VKSND quận Hoàng Mai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ANH BÙI QUỐC P VÀ CHỊ LÊ THỊ T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 492/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Mai, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 731/2019/TLST - HNGĐ ngày 01tháng8năm 2019giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Quốc P, sinh năm 1984 Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1989 ĐKHKTT: Xóm 12 thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình Trú tại: Số nhà 22 ngách 13 ngõ 12 L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ANH BÙI QUỐC P VÀ CHỊ LÊ THỊ T 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Anh Bùi Quốc P và chị Lê Thị T xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Bùi Minh Đ, sinh ngày 10/11/2014 và Bùi Gia P, sinh ngày 09/02/2017 Giao con chung là Bùi Minh Đ, sinh ngày 10/11/2014 cho anh Bùi Quốc P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Bùi Gia P, sinh ngày 09/02/2017 cho chị Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Ph, chị T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc cho đến khi anh chị có sự thay đổi khác. Anh Bùi Quốc P và chị Lê Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Anh Bùi Quốc P và chị Lê Thị T xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn anh chị không có thai chung. 2.2. Về tài sản chung là ®ộng sản và bất động sản: + Về động sản: Anh Bùi Quốc P và chị Lê Thị T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. + Về bất động sản: Anh Bùi Quốc P và chị Lê Thị T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.3. Về khoản nợ chung: Anh Bùi Quốc P và chị Lê Thị T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.4. Về án phí: Anh Bùi Quốc P tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004497 ngày 01/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Hoàn trả anh Bùi Quốc P số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ