- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị G và anh Nguyễn Đăng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 491/2024/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 13 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 419/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa: N đơn: Chị Lê Thị G, sinh năm 1994 Trú tại: Thôn ĐN, xã ĐL, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng N, sinh năm 1987 Trú tại: Thôn ĐN, xã ĐL, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị G và anh Nguyễn Đăng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đăng Hoàng Q, sinh ngày 19/02/2017 và cháu Nguyễn Ngọc An Nh, sinh ngày 03/01/2023 cho anh Nguyễn Đăng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi quyền nuôi con; Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đăng N không yêu cầu chị Lê Thị G phải cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lê Thị G tự nguyện thực hiện. Chị Lê Thị G có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung (tài sản, công sức, công nợ): Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đăng N và chị Lê Thị G không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị G chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị G đã nộp theo biên lai số 38547 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Trả lại chị Lê Thị G số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - UBND xã ĐL, H.HĐ, thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Anh |