vanban.org

Quyết định 491/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 18/10/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc A.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc A có 02 con chung là cháu Phạm Ngọc Minh C, sinh ngày 25/11/2017, cháu Phạm Ngọc Châu A, sinh ngày 08/1/2020. Giao con chung Phạm Ngọc Minh C, sinh ngày 25/11/2017 cho anh Phạm Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 10/2021 cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HM
THÀNH PHỐ HN
Số: 491/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HM, ngày 18 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 608/2021/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994

HKTT và chỗ ở: Ngách 18/11/276 ĐT, tổ 11 phường ĐK, quận HM, HN.

2. Anh Phạm Ngọc A, sinh năm 1994

HKTT và chỗ ở: Ngách 18/11/276 ĐT, tổ 11 phường ĐK, quận HM, HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường ĐK, quận HM, HN vào ngày 12/05/2017. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, lý do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, tranh cãi thường xuyên. Nay anh chị thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đực xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc A.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc A có 02 con chung là cháu Phạm Ngọc Minh C, sinh ngày 25/11/2017, cháu Phạm Ngọc Châu A, sinh ngày 08/1/2020.

Giao con chung Phạm Ngọc Minh C, sinh ngày 25/11/2017 cho anh Phạm Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 10/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Giao con chung Phạm Ngọc Châu A, sinh ngày 08/1/2020 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 10/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc A thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Phạm Ngọc Anh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung Phạm Ngọc Châu A không ai được quyền cản trở.

Chị Nguyễn Thị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung Phạm Ngọc Minh C không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nhà đất chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc A cùng thống nhất, xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc A cùng thống nhất, xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049417 ngày 07 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận HM. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ