- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 491/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 525/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Dương Thanh B, sinh năm 1966
Địa chỉ: Số 453/32 Nguyễn D, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: Số 73/10B Phó Cơ Điều, Phường 3, thành phố Vinh Long, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bà Phạm Kim O, sinh năm 1967
Địa chỉ: Số 453/32 Nguyễn D, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 60 do Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/11/1998 cho ông Dương Thanh B và bà Phạm Kim O, nên quan hệ hôn nhân của ông B và bà O là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Thanh B và bà Phạm Kim O đều xác nhận do vợ chồng bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều thống nhất thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông B và bà O là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
3 Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Hà P, sinh ngày 14/10/2000 (đã trưởng thành).
4 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
3
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Thanh B và bà Phạm Kim O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Hà P, sinh ngày 14/10/2000 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Dương Thanh B và bà Phạm Kim O phải chịu và được tính cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0007573 ngày 11/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Dương Thanh B và bà Phạm Kim O đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - UBND Phường 6, Quận 3; - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Hoa |