- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thùy A và ông Trương Công B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 491/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 357/2020/T ST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy A, sinh năm 1971; Địa chỉ: 134/55, đường TCH18, tổ 3, khu phố 2, phường C, Quận 12, Tp.HCM.
- Bị đơn: Ông Trương Công Bình, sinh năm 1968; Địa chỉ: 32/13 đường TA18, khu phố 2, phường D, Quận 12, Tp.HCM. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 uật hôn nhân và gia đình năm 2014;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thùy A và ông Trương Công B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị Thùy A và ông Trương Công Bthuậntìnhly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn (Số: 17, Quyển số 01/99) do Ủy ban nhân dân phường 3, Quận 4, Tp.HCM ngày 21/4/1999 cho bà Nguyễn Thị Thùy A và ông Trương Công Bkhông còn giá trị. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Đại E, sinh năm 2000 ( đã trưởng thành); Trương Yến F, sinh ngày 17/4/2003. Giao con chung cho bà Nguyễn Thị Thùy A được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành. Ông Trương Công Bkhông cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: không có. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thùy A tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà A đã nộp theo biên lai số AA/2019/0108798 ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A được Chi cục thi hành án dân sự Quận 12 hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - UBND phường 3, Quận 4, Tp.HCM; - ưu hồ sơ vụ án . | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THẨM PHÁN Nguyễn Minh Trí |