- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn N - Nguyễn Thị Trúc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Trúc L và anh Huỳnh Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 490/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 644/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Trúc L, sinh năm 1981. Địa chỉ: 8 ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn N, sinh năm 1978. Địa chỉ: 8 ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Chỗ ở hiện nay: 107/1 ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Trúc L và anh Huỳnh Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Trúc L và anh Huỳnh Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Trúc L và anh Huỳnh Văn N thống nhất trình bày không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Trúc L và anh Huỳnh Văn N thống nhất trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị Trúc L và anh Huỳnh Văn N thống nhất trình bày không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Lê Thị Trúc L tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001881 ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân dân tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả cho chị Lê Thị Trúc L số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - UBND xã Thạnh Hải (1b); - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long (1b); - Thi hành án dân sự Vĩnh Long (1); - TAND tỉnh Vĩnh Long (1); - Lưu HS, VP (3b).TC: 9b | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Trang |