- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT Việc K - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 490 /2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 484/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Cao K, sinh năm 1992. Đăng ký HKTT: Tổ 3, cụm 4, phường K, quận T, thành phố H. Hiện cư trú: Căn hộ 2311, tòa S3.02 (Z38.1), lô đất F4-CH03, Dự án KĐT mới T, Đ Vinhomes Park (V City), phường T, quận N, thành phố H.
- Chị Đặng Thị Phương T, sinh năm 1990. Đăng ký HKTT: Tổ 3, cụm 4, phường K, quận T, thành phố H. Hiện cư trú: Căn hộ 2311, tòa S3.02 (Z38.1), lô đất F4-CH03, Dự án KĐT mới T, Đ Vinhomes Park (V City), phường T, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cao K và chị Đặng Thị Phương T trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 12/10/2016 tại UBND phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, không hợp nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Cao K và chị Đặng Thị Phương T có 01 con chung là: cháu Nguyễn Đặng Thiên A, sinh ngày 05/12/2021. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị Thảo là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A. Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Cao K và chị Đặng Thị Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Cao K và chị Đặng Thị Phương T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị Đặng Thị Phương T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 11 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cao K và chị Đặng Thị Phương T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Cao K và chị Đặng Thị Phương T có 01 con chung là: cháu Nguyễn Đặng Thiên A, sinh ngày 05/12/2021. Giao cháu Nguyễn Đặng Thiên A cho chị Đặng Thị Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Cao K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Cao K và chị Đặng Thị Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Cao K và chị Đặng Thị Phương T không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị Phương T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị Thảo đã nộp theo biên lai số 0009*** ngày 21/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (để ghi vào sổ hộ tịch số 178 ngày 12/10/2016); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |