vanban.org

Quyết định 490/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Văn P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 490/2020/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 12 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 111/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020, gồm:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm: 1988

Địa chỉ: số nhà 16 Đường X, Khu phố I, phường U, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Trần Văn P, sinh năm: 1986

Địa chỉ: số nhà 50 Đường Y, Khu phố 5, phường U, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Văn P đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 149, quyền số 01/2015 ngày 03/12/2015.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/6/2020, bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Văn P đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:

Về quan hệ hôn nhân: yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Nguyễn Thiên K, sinh ngày 01/01/2017.

Ông Trần Văn P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng.

Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: không có.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Văn P thuận tình ly hôn.

- Con chung: Giao con chung Trần Nguyễn Thiên K (nữ), sinh ngày 01/01/2017 cho bà Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ông Trần Văn P thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, thực hiện từ tháng 6/2020 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Thúy H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Văn P không thi hành án cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Trần Văn P được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con

chung, không ai được cản trở.

- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Văn P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0056662 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ