vanban.org

Quyết định 490/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thu Ng và ông Nguyễn Thành Q thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Trương Thị Thu Ng và ông Nguyễn Thành Q (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105/08 quyển số 01/07 ngày 28/8/2007 do Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng, huyện Th, tỉnh Sóc Trăng cấp) chấm dứt kể từ ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRƯƠNG THỊ THU NGA- NGUYỄ THÀNH QUANG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 490/2020/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn

nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 503/2020/TLST-HNGĐ ngày

25 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trương Thị Thu Ng, sinh năm 1976;

Địa chỉ: 20/86 Bờ Bao Tân Thắng, phường S, quận Tân Phú, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Ông Nguyễn Thành Q, sinh năm 1973;

Địa chỉ: 20/86 Bờ Bao Tân Thắng, phường S, quận Tân Phú, Thành phố Hồ

Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ng và ông Q tự nguyện chung sống, có tổ

chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng, huyện Th, tỉnh Sóc Trăng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105/08 quyển số 01/07 ngày 28/8/2007.

Quá trình sống chung, khoảng thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc nhưng đến

những năm gần đây bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân chính là do bất đoòng quan điểm sống, tính cách không còn hòa hợp, vợ chồng thường xuyên xãy ra cãi vả. Vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không giải quyết được mâu thuẫn. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Bà Ng và ông Q xác nhận có 03 con chung tên

Nguyễn Đức H, sinh ngày 29/8/1997 đã trưởng thành và phát triển bình thường; Nguyễn Tài Ng, sinh ngày 10/9/2005 và Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 02/4/2017. Ông bà thỏa thuận, khi ly hôn bà Ng trực tiếp nuôi 02 con chung Tài Ng và Gia H và không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con. [3] Về quan hệ tài sản chung: Bà Ng và ông Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về các vấn đề khác: Bà Ng và ông Q cùng xác nhận không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thu Ng và ông Nguyễn Thành Q thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Trương Thị Thu Ng và ông Nguyễn Thành Q (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105/08 quyển số 01/07 ngày 28/8/2007 do Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng, huyện Th, tỉnh Sóc Trăng cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Bà Ng trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Tài Ng, sinh ngày 10/9/2005 và Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 02/4/2017. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Q do bà Ng không yêu cầu. Riêng con chung Nguyễn Đức H, sinh ngày 29/8/1997 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên Tòa án không giải quyết. + Ông Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con của người đó. + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Khi cần thiết, bà Ng có quyền yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con theoquy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Ng và ông Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Bà Ng và ông Q cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do bà Ng và ông Q chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Ng và ông Q đã nộp theo Biên lai thu số 0070618 ngày 25/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Đương sự đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ