- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thúy K và ông Chung Huyên H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 490/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 725/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thúy K, sinh năm 1962. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T. * Bị đơn: Ông Chung Huyên H, sinh năm 1956. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thúy K và ông Chung Huyên H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thúy K và ông Chung Huyên H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Chung Hoài H, sinh ngày 10/9/1988 và Chung Hoài P, sinh ngày 26/3/1991, hiện nay 02 con chung đã trưởng thành và tự lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Có tài sản chung nhưng ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Trần Thúy K tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm, bà đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002524, ngày 28/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T nên được cấn trừ bà K được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN NGUYỄN KIM NGỌC GIÀU |