- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Thanh H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Thanh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 49/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 10 tháng 5 năm 2018 | Số 49/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 50/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018, giữa * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1984; HKTT xã A, huyện B, tỉnh C; Địa chỉ K148/38, phường N, quận H, thành phố Đà Nẵng. * B đơn: Ông Bùi Thanh H - sinh năm 1982; HKTT xã A, huyện B, tỉnh C; Địa chỉ 72 đường M , phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: - Bà Nguyễn Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Thanh H1 - sinh ngày 30 tháng 9 năm 2010.
- Ông Bùi Thanh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đ ng), thời gian giao tiền là vào ngày 05 hàng tháng kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Các bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Thanh H xác định không có tài sản chung. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Thanh H xác định không có nợ chung. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu số 1375 ngày 23 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí 150.000đ. Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) ông Bùi Thanh H phải chịu 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ Luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu; - Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu; - UBND xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu h sơ vụ. | THẨM PHÁN Phan Thị Huệ |