vanban.org

Quyết định 49/QDST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hồng A và chị Bùi Vũ L. A. [2] Về con chung: Anh Vũ Hồng A và chị Bùi Vũ L. A xác nhận không có con chung, không có con nuôi, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/ QĐST- HNGĐTây Hồ, ngày 18 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 52/2019/HNGĐ- TLST ngày 05/3/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Bùi Vũ L. A, sinh năm 1979 ĐKHK và Nơi ở: Số 72A, đường T, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội.

Và Anh Vũ Hồng A, sinh năm 1973 ĐKHK và Nơi ở: Số 72A, đường T, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hồng A và chị Bùi Vũ L. A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 11 năm 2005 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận B, Thành phố Hà Nội. Nay, anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Vũ Hồng A và chị Bùi Vũ L. A xác nhận không có con chung, không có con nuôi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản, nhà đất chung: Anh Vũ Hồng A và chị Bùi Vũ L. A xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về công nợ: Anh Vũ Hồng A và chị Bùi Vũ L. A xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Vũ Hồng A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hồng A và chị Bùi Vũ L. A.

[2] Về con chung: Anh Vũ Hồng A và chị Bùi Vũ L. A xác nhận không có con chung, không có con nuôi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản, nhà đất và vay nợ chung: Anh Vũ Hồng A và chị Bùi Vũ L. A xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Vũ Hồng A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 06897 ngày 05 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ