- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2018/QĐST-DS | Phan Thiết, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 471, 474 và Điều 477 của Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Mai H, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Khu phố 06, phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Khu phố 11, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Kim L thừa nhận có vay và còn nợ của ông Mai H tổng số tiền 180.000.000 (Một trăm tám mươi triệu) đồng; Bà L đồng ý trả số tiền trên cho ông Mai H.
Ông Mai H chấp nhận việc thừa nhận nợ và trả nợ của bà Nguyễn Thị Kim L đối với số tiền 180.000.000 (Một trăm tám mươi triệu) đồng.
Về án phí: Các bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Mai H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn lại số tiền 6.390.000 (Sáu triệu ba trăm chín mươi ngàn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023441 ngày 26/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết cho ông Mai H.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. PT; - Chi cụcTHADS Tp. PT; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN VŨ THỊ THANH HÒA |