- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh C và anh Trần Hoài H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ | Quãng Ngãi, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2026/TLST- HNGĐ, ngày 30 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh C, sinh năm 1985; địa chỉ: Số G L, Tổ A, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Anh Trần Hoài H, sinh năm 1983; địa chỉ: Số G L, Tổ A, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh C và anh Trần Hoài H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh C và anh Trần Hoài H thoả thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Trần Hoài H1, sinh ngày 21 tháng 3 năm 2011 và Trần Khánh H2, sinh ngày 24 tháng 9 năm 2019 cho chị Nguyễn Thị Thanh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và anh Trần Hoài H phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng kể từ tháng 4/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và tự lập được.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự, kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và chị Nguyễn Thị Thanh C có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nêu trên mà anh Trần Hoài H chậm cấp dưỡng thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm cấp dưỡng, với mức lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Anh Trần Hoài H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở; không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên các đương sự không yêu cầu.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Các đương sự phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng thoả thuận chị Nguyễn Thị Thanh C nhận chịu toàn bộ án phí nên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0000442 ngày 28/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Chị Nguyễn Thị Thanh C đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND Khu vực 7- Quảng Ngãi; - Phòng THADS Khu vực 7- Quảng Ngãi; - UBND P. Kon Tum, T. Quảng Ngãi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Thị Bình |