vanban.org

Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Phạm Quốc S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Phạm Quốc S thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Phạm Quốc T1, sinh ngày 16/4/2019. Các đương sự thống nhất giao con cho chị Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Phan Thị T không yêu cầu anh Phạm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị T và Phạm Quốc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Phạm Quốc S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 07 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2026/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: chị Phan Thị T, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn E, xã P, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: anh Phạm Quốc S, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn E, xã K, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Phạm Quốc S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Phạm Quốc S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Phạm Quốc T1, sinh ngày 16/4/2019. Các đương sự thống nhất giao con cho chị Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Phan Thị T không yêu cầu anh Phạm Quốc S cấp dưỡng nuôi con. Anh Phạm Quốc S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: Án phí sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Phan Thị T thống nhất chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004428 ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho chị Phan Thị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ