- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị D - Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49 /2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2026. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1988; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/3/2025;
Địa chỉ: xóm A, xã Đ, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1984; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/11/2024;
Địa chỉ: xóm A, xã Đ, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung, về con riêng.
- Về con chung: Giao con là Trần Mạnh C, sinh ngày 05/10/2015 cho chị Trần Thị D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Giao con là Trần Thị N1, sinh ngày 25/12/2010 cho anh Trần Văn N được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Đối với con Trần Thị Thanh D1 hiện đã khôn lớn trưởng thành tự lập, chị Trần Thị D và anh Trần Văn N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về cấp dưỡng: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về con riêng: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn N đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn N đều không đề nghị Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị D nộp toàn bộ án phí khi ly hôn là 150.000 đồng. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001119 ngày 12/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Chị Trần Thị D còn được hoàn lại số tiền 150.000 đồng trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 4 – Ninh Bình; - Phòng THADS khu vực 4 – Ninh Bình; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẦM PHÁN (Đã ký) Phạm Thế Anh |