vanban.org

Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Anh Đặng Duy L và chị Phạm Thị P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đặng Duy L và chị Phạm Thị P có 02 người con chung: Đặng Phạm Lan Chi, sinh ngày: 04/01/2019 và Đặng Phạm Minh Khang, sinh ngày: 16/01/2022. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Đặng Phạm Lan Chi và cháu Đặng Phạm Minh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Anh Đặng Duy L và chị Phạm Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN

VÀ SỰ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Duy L, sinh ngày: 30/07/1995; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/4/2021, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH, Bộ Công an; nơi thường trú: Thôn LM, xã KT, thành phố Huế.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị P, sinh ngày: 05/05/1995; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH, Bộ Công an; nơi thường trú: Thôn 2, xã VL, thành phố Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đinh;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Anh Đặng Duy L và chị Phạm Thị P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đặng Duy L và chị Phạm Thị P có 02 người con chung: Đặng Phạm Lan Chi, sinh ngày: 04/01/2019 và Đặng Phạm Minh Khang, sinh ngày: 16/01/2022. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Đặng Phạm Lan Chi và cháu Đặng Phạm Minh Khang cho chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh Đặng Duy L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Đặng Duy L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Đặng Duy L và chị Phạm Thị P đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đặng Duy L và chị Phạm Thị P đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là anh L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000091 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại cho anh Đặng Duy L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ