- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tấn T và chị Phan Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND KHU VỰC 9 - ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2025/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: anh Lê Tấn T, sinh năm 1995; trú tại: Thôn A, xã V, thành phố Đà Nẵng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/4/2021;
- Bị đơn: chị Phan Thị P, sinh năm 1994; trú tại: Thôn T, xã H, thành phố Đà Nẵng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/9/2021; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tấn T và chị Phan Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Lê Tấn T và chị Phan Thị P thuận tình ly hôn;
- Về con chung: anh Lê Tấn T và chị Phan Thị P không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Lê Tấn T thống nhất chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005218 ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho anh Lê Tấn T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đà Nẵng; - VKSND khu vực 9 - Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng; - UBND xã VA, thành phố Đà Nẵng (GCNKH số 07 ngày 22/01/2019 của UBND xã BL cũ); - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN NGỌC TAM |