vanban.org

Quyết định 49/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lô Thị T và ông Hoàng Văn Quý.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông bà có 02 con chung là Trần Thị Quyên, sinh ngày 13/5/2006 và Trần Mạnh Tuấn, sinh ngày 06/6/2014. Đối với cháu Trần Thị Quyên đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên ở với ai là quyền của cháu. Khi ly hôn vợ chồng thoả thuận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lô Thị Tân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lô Thị T và ông Hoàng Văn Quý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 52/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 07 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Lô Thị T, sinh năm 1981;

Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1981;

Cùng HKTT: Đội 1, xã L, thành phố H (Trước là Đội 1, xã T, huyện Đ, thành phố H).

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 68 ngày 13 tháng 09 năm 2005 của UBND xã T, huyện Đ, tỉnh H (nay là xã L, thành phố H)

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lô Thị T và ông Hoàng Văn Quý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông bà có 02 con chung là Trần Thị Quyên, sinh ngày 13/5/2006 và Trần Mạnh Tuấn, sinh ngày 06/6/2014. Đối với cháu Trần Thị Quyên đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên ở với ai là quyền của cháu. Khi ly hôn vợ chồng thoả thuận giao con Trần Mạnh Tuấn cho Ông Trần Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của Bà Lô Thị T cho đến khi Ông Trần Văn H yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác.

Bà Lô Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình và nợ chung: Ông bà xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Lô Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà Tân đã nộp theo biên lai số 0001093 ngày 18/7/2025 tại phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Hà Nội. Bà T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng). Bà T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ