- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Hoài N - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Hoài N và bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh L, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Hoài N, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp T, phường B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: số G, khu D, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Hoài N và bà Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung tên Đặng Hoài Khả H, sinh ngày 27/5/2020 cho bà Nguyễn Thị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đặng Hoài N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng là kể từ ngày 22/7/2025.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đặng Hoài N tự nguyện nộp tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ và án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000đ, cộng chung là 300.000đ và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000356 ngày 17/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Đặng Hoài N đã nộp đủ.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Vĩnh Long; - Phòng THADS Khu vực 4 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Thuận An, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (nay là UBND phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long; Giấy CNKH 70, ngày 11/7/2016); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Luân |