- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị H và anh Đoàn Văn C thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Văn Thị H, sinh ngày: 25/7/1995. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an, cấp ngày 15/4/2021. Nơi cư trú: Tổ dân phố N, xã P, thành phố Huế.
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn C, sinh ngày: 10/5/1983. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an, cấp ngày 26/02/2022. Nơi cư trú: Tổ dân phố N, xã P, thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị H và anh Đoàn Văn C thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Giao cháu Đoàn Văn L, sinh ngày 24/02/2020 cho anh Đoàn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Đoàn Thị Kim H, sinh ngày 19/9/2011 và cháu Đoàn Thị Kim Ch, sinh ngày 16/7/2013 cho chị Văn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Văn Thị H và anh Đoàn Văn C đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Văn Thị H phải chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000241 ngày 18/7/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4-Huế; - THADS thành phố Huế; - UBND xã P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú |