vanban.org

Quyết định 49/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Tới và anh Nguyễn Văn Nghĩa 2.

Về án phí: Chi ̣ Vi Thị Tới phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001892 ngày 05/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Chị Vi Thị Tới đã nộp đủ án phí. 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Tới - anh Nghĩa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Tới và anh Nguyễn Văn Nghĩa 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2025/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 19 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 77/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vi Thị Tới, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Phượng Hoàng, xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Nghĩa, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn Phượng Hoàng, xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Tới và anh Nguyễn Văn Nghĩa 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chi ̣ Vi Thị Tới và anh Nguyễn Văn Nghĩa có một con chung là Nguyễn Ngọc An, sinh ngày 30/07/2023. Chị Tới và anh Nghĩa thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn: Giao chị Tới trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc An, sinh ngày 30/07/2023. Anh Nghĩa có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Tới là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn Nghĩa có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. -Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chi ̣ Vi Thị Tới và anh Nguyễn Văn Nghĩa không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chi ̣ Vi Thị Tới phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001892 ngày 05/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Chị Vi Thị Tới đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ