vanban.org

Quyết định 49/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vềconchung:Ôngbàcó 01 con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 20/7/2013. Bà Bùi Thị Ngọc L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận bà Bùi Thị Ngọc L không yêu cầu ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ngọc L- Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN N DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2025/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 11 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N và gia đình thụ lý số 83/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/3/2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ngọc L, sinh năm 1982. Địa chỉ: số A, ấp C, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp 4, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn N và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Vềconchung:Ôngbàcó 01 con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 20/7/2013. Bà Bùi Thị Ngọc L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận bà Bùi Thị Ngọc L không yêu cầu ông Nguyễn Văn N cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc cấp dưỡng cho con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá N, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84, Luật hôn N và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn N không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Bùi Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn N thống nhất không có.

- Về án phí: Án phí được giảm 50% là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Bùi Thị Ngọc L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010354, ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Bùi Thị Ngọc L 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ