vanban.org

Quyết định 49/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 23/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp Đ, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa Chị Lê Thị T, Bà Phạm Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2025/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 23 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025, về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2025/TLST-DS, ngày 17 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp Đ, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1973

Địa chỉ: Khóm G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn bà Phạm Thị Đ có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn chị Lê Thị T số tiền còn nợ vốn 210.000.000đ (Hai trăm mười triệu đồng), lãi 3.486.000đ (Ba triệu bốn trăm tám mươi sáu ngàn đồng). Tổng cộng vốn, lãi là 213.486.000đ (Hai trăm mười ba triệu bốn trăm tám mươi sáu ngàn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Nguyên đơn chị Lê Thị T nộp 2.668.575đ (Hai triệu sáu trăm sáu mươi tám ngàn năm trăm bảy mươi lăm đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 5.337.000đ (Năm triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn đồng) đã nộp theo biên lai T số 0012026 ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long và số tiền 1.848.000đ (Một triệu tám trăm bốn mươi tám ngàn đồng) đã nộp theo biên lai T số 0012042 ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 4.516.425đ (Bốn triệu năm trăm mười sáu ngàn bốn trăm hai mươi lăm đồng) hoàn trả lại cho chị Lê Thị T.

2. Bà Phạm Thị Đ có nghĩa vụ nộp 2.668.575đ (Hai triệu sáu trăm sáu mươi tám ngàn năm trăm bảy mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ