vanban.org

Quyết định 49/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1968. Nơi cư trú: Ấp A, xã T, huyện M, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kin C, sinh năm 1996, địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện M, tỉnh B. (Văn bản ủy quyền ngày 04/10/2024). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn M - Phan Thị Huỳnh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2025/QĐST- DSMỏ Cày Nam, ngày 12 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 411/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1968. Nơi cư trú: Ấp A, xã T, huyện M, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kin C, sinh năm 1996, địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện M, tỉnh B. (Văn bản ủy quyền ngày 04/10/2024).

- Bị đơn: Chị Phan Thị Huỳnh N, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Ấp A, xã T, huyện M, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Phan Thị Huỳnh N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn M số tiền nợ vay gốc là 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng), ông Nguyễn Văn M không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả nợ là khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Án phí dân sự sơ thẩm là 41.000.000 đồng (bốn mươi mốt triệu đồng) chị Phan Thị Huỳnh N tự nguyện chịu toàn bộ.

+ Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 10.457.000 đồng (mười triệu bốn trăm năm mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008320 ngày 25/12/2024 và số tiền tạm ứng án phí là 51.078.000 đồng (năm mươi mốt triệu không trăm bảy mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004926 ngày 13/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho ông Nguyễn Văn M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ