vanban.org

Quyết định 49/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Thanh H có 02 con chung tên là Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 28/02/2010 và Nguyễn Thanh Nhàn, sinh ngày 04/11/2015; ông Hiền được trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Tuấn Anh và Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ L - NGUYỄN THANH H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2025/QĐCNTTLHQ, ngày 03 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ hồ sơ vụ án hoà giải thụ lý số: 68/2025/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2025.

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Thanh H;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” của chị Trần Thị Thu Uyên;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 9 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; nơi cư trú: Tổ dân phố 6, phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1983; nơi cư trú: Tổ dân phố 6, phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Thanh H có 02 con chung tên là Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 28/02/2010 và Nguyễn Thanh Nhàn, sinh ngày 04/11/2015; ông Hiền được trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Tuấn Anh và Nguyễn Thanh Nhàn, bà Lưu có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con cùng ông Hiền mỗi tháng 3.000.000 đồng/02 người con (1.500.000 đồng/01 người con/01 tháng), kể từ tháng 9/2025 cho đến khi các con Nguyễn Tuấn Anh và Nguyễn Thanh Nhàn lần lượt tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ