- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đức - Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 10 năm 2025 cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2025/QĐCNTTLH | TN, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Vũ Đình Đ và chị Nguyễn Thị L, Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn của anh Vũ Đình Đ;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 10 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Anh Vũ Đình Đ, sinh năm: 1974; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ dân phố Cây C, xã PL, tỉnh TN. Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1975; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ dân phố Cây C, xã PL, tỉnh TN.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 10 năm 2025 cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình Đ và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh Vũ Đình Đ và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là Vũ Thị Thu H, sinh ngày 17/5/1999 và Vũ Hà G, sinh ngày 31/8/2007. Hiện nay, các cháu đã trưởng thành, lao động tự túc được, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3. Về tài sản chung: Anh Vũ Đình Đ và chị Nguyễn Thị L tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.4. Về các khoản vay, khoản nợ chung: Anh Vũ Đình Đ và chị Nguyễn Thị L đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh TN; - VKSND khu vực 4 – TN; - THADS tỉnh TN; - UBND xã PL, tỉnh TN; (Số ĐKKH: 36, ngày 18/9/1998 của UBND xã Động Đạt, huyện PL) - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trường Giang |